Thứ Tư, 20 tháng 1, 2016

download các công trình nghiên cứu đề tài khoa học ngành tự nhiên

1. Các định lý giới hạn của tổng ngẫu nhiên các biến ngẫu nhiên và ứng dụng Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/17300/Cac-dinh-ly-gioi-han-cua-tong-ngau-nhien-cac-bien-ngau-nhien-va-ung-dung.html Đề tài nghiên cứu cấp bộ,các định lý giới hạn của tổng ngẫu nhiên các biến ngẫu nhiên và ứng dụng, chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Trần Lộc Hùng. Mục tiêu đề tài: Mở rộng các kết quả cổ điển trong lý thuyết các định lý giới hạn với tổng ngẫu nhiên các biến ngẫu nhiên (hoặc véc tơ ngẫu nhiên) độc lập, (phát triển và mở rộng hướng của H. Robbins, sử dụng khoảng cách xác suất được xây dựng trên cơ sở toán tử trotter để đánh giá tốc độ hội tụ trong một số định lý giới hạn của tổng ngẫu nhiên các biến ngẫu nhiên (hoặc véc tơ ngẫu nhiên) độc lập và đánh giá khoảng cách giữa hai tổng ngẫu nhiên các biến ngẫu nhiên (hoặc véc tơ ngẫu nhiên) độc lập, tìm các ứng dụng qua phép tiếp cận tổng ngẫu nhiên...


2. hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây, tre Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/16410/hoan-thien-cong-nghe-va-thiet-bi-san-xuat-cac-san-pham-my-nghe-tu-go-va-san-pham-tu-may-tre.html Đề tài cấp nhà nước: Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây, tre,mã số: KC 07. DA 05/06 - 10,chủ nhiệm dự án: TS. Hoàng Văn Hiện. Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm nghiên cứu xây dựng một số qui trình công nghệ và dây chuyền thiết bị hỗ trợ cho các làng nghề sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, mây, tre.
3. xác định hoạt độ của các đồng vị phóng xạ trong mẫu moss – soil và spiked-water bằng hệ phổ kế gamma phông thấp cho bài toán so sánh quốc tế của iaea Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/16385/xac-dinh-hoat-do-cua-cac-dông-vi-phong-xa-trong-mau-moss-–-soil-va-spiked-water-bang-he-pho-ke-gamma-phong-thap-cho-bai-toan-so-sanh-quoc-te-cua-iaea.html Đề tài cấp cơ sở :Xác định hoạt độ của các đồng vị phóng xạ trong mẫu moss – soil và spiked-water bằng hệ phổ kế gamma phông thấp cho bài toán so sánh quốc tế của iaea....Nguyên nhân của việc không xác định được hoạt độ của các đồng vị này là do mẫu mà chúng tôi nhận được từ IAEA từ thời điểm tiếp nhận đến thời điểm phân tích là khoảng 1 năm, trong khoảng thời gian đó, một số đồng vị có chu kì bán rã ngắn bị phân rã hết. Ngoài ra, danh mục các đồng vị mà chúng tôi đề xuất xác định hoạt độ riêng trong đề tài này dựa trên đề xuất của IAEA, tuy nhiên cũng có khả năng những đồng vị này không có mặt trong mẫu mà chúng tôi nhận được
4. phép tính vi phân trên không gian banach Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/16375/phep-tinh-vi-phan-tren-khong-gian-banach.html đề tài nghiên cứu cấp cơ sở phép tính vi phân trên không gian banach...Ở bài báo cáo đề tài này, Tác giả đã giúp chúng ta tìm hiểu rõ hơn về không gian banach và các phép tính vi phân trên không gian có thể áp dụng cho các bài giảng của giáo viên trong chương trình dạy học toán học về phép tính vi phân .Bạn đọc muốn tìm hiểu và học tốt toán hơn có thể tham khảo bài báo cáo này
5. Tổng hợp vật liệu màu xanh trên nền mạng tinh thể spinel Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/16368/Tong-hop-vat-lieu-mau-xanh-tren-nền-mang-tinh-the-spinel.html Báo cáo đề tài cấp bộ:Tổng hợp vật liệu màu xanh trên nền mạng tinh thể spinel...Về bản chất, chất màu cho gốm sứ là những khoáng vật tự nhiên hay nhân tạo có màu, có khả năng bền màu dưới tác động của nhiệt độ cao hay với tác nhân hóa học.
6. Xây dựng đường cong hiệu suất thực nghiệm detector hpge cho hệ phân tích gamma phông thấp tại phòng thí nghiệm vật lý hạt nhân, trường đại học sư phạm tp.hcm Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/15917/Xay-dung-duong-cong-hieu-suat-thuc-nghiem-detector-hpge-cho-he-phan-tich-gamma-phong-thap-tai-phong-thi-nghiem-vat-ly-hat-nhan-truong-dai-hoc-su-pham-tp.hcm.html Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:Xây dựng đường cong hiệu suất thực nghiệm detector hpge cho hệ phân tích gamma phông thấp tại phòng thí nghiệm vật lý hạt nhân, trường đại học sư phạm tp.hcm...Chuẩn hóa hệ đo, đánh giá một số thông số kỹ thuật của hệ phổ kế gamma đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu phổ gamma ban đầu cho hệ phổ kế dựa trên bộ nguồn chuẩn có sẵn của PTN.
7. một lớp con các đại số lie quadratic Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/15817/mot-lop-con-cac-dai-so-lie-quadratic.html Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở :Một lớp con các đại số lie quadratic....chủ nhiệm đề tài: ts. Dương Minh Thành...Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Giáo sư Georges Pinczon và Giáo sư Rosane Ushirobira, những người thầy đáng kính và nghiêm khắc luôn dành cho tác giả sự động viên, giúp đỡ và phối hợp trong công việc nghiên cứu khoa học những năm qua và trong thời gian ....
8. Điều tra điều kiện tự nhiên có định hướng vùng ven bờ miền Trung Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/14284/Điều-tra-diều-kien-tu-nhien-co-dinh-huong-vung-ven-bo-miền-Trung.html Có được số liệu đầy đủ hơn về các đặc trưng điều kiện tự nhiên ở dải biển ven bờ miền Trung, nhằm tiếp tục hoàn thiện tư liệu điều tra cơ bản về biển ở nước ta, nhất là dải biển ven bờ.
9. Về Môđun giả Buchsbaum Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/12485/Về-Modun-gia-Buchsbaum.html Cho (R,m) là vành giao hoán, địa phương, Nơte với i đê an tối đại duy nhất m; M là một R-môđun hữu hạn sinh với số chiều Krull dimM= d > 0; x = (x,……xd) là một hệ tham số của M. Ta đặt hiệu giữa số bội và độ dài JM(x) = e(x;M) – l(M/QM(x))
10. Sự tồn tại và tính liên tục của tập nghiệm cho một số bài toán tựa cân bằng véc tơ phụ thuộc tham số Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/12484/Su-tôn-tai-va-tinh-lien-tuc-cua-tap-nghiem-cho-mot-so-bai-toan-tua-can-bang-vec-to-phu-thuoc-tham-so.html Trong các lĩnh vực về giải tích và ứng dụng nói riêng và trong ngành toán học nói chung, khái niệm ánh xạ (đơn trị) liên tục là một trong các khái niệm cơ bản nhất, tham gia vào nhiều mô hình bài toán và các ứng dụng trong toán giải tích tối ưu. Cách đây gần một thế kỷ, ánh xạ đa trị bắt đầu được nghiên cứu. Hiện nay thì ngôn ngữ của giải tích đa trị đã ứng dụng cho nhiều lĩnh vực của toán học, và nó áp dụng rất hiệu quả trong các bài toán liên quan đến tối ưu hóa.
11. Hệ Ponomarev suy rộng và ảnh của không gian Mêtric Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/12483/He-Ponomarev-suy-rong-va-anh-cua-khong-gian-Metric.html Bài toán mêtric hóa không gian tôpô là một trong những bài toán thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Tôpô đại cương. Những định lý mêtric hóa của A. H. Stone, J. Nagata, M. Ju. Smirnov, R. H. Bing, A. V. Arhangel’skii, R. L. Moore, P. Alexandroff, P. Urysohn... đều chứng tỏ tính metric hóa được của không gian tôpô có thể được đặc trưng bởi dãy những phủ mở nào đó. Trong thập niên 60 của thế kỷ trước bởi dãy những phủ mở nào đó.
12. Áp dụng mô hình toán kinh tế hỗ trợ lập kế hoạch vận tải hàng không của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/12482/Áp-dung-mo-hinh-toan-kinh-te-ho-tro-lap-ke-hoach-van-tai-hang-khong-cua-Tong-cong-ty-Hang-khong-Viet-Nam.html Chúng ta đã biết Hàng Không là một ngành kinh doanh lớn của bất kỳ một Quốc gia nào trên thế giới. Chính vì vậy để hoạch định các chiến lược đúng đắn trong kinh doanh hàng không, thì việc áp dụng các phương pháp khoa học kỹ thuật trong đó không thể thiếu được sự vận dụng các mô hình toán kinh tế nhằm trợ giúp ra quyết định đối với công tác tổ chức triển khai thực hiện các công việc điều hành kế hoạch vận tải hàng không như: lập kế hoạch bay trên mạng, điều hành đội bay, phân bay phi công.
13. Ánh xạ phủ Compắc trong hệ Ponomarev suy rộng Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/12481/Ánh-xa-phu-Compac-trong-he-Ponomarev-suy-rong.html Bài toán đặc trưng ảnh của không gian metric là một trong những bài toán trung tâm của lý thuyết k-mạng. Một số ảnh của không gian metric qua ánh xạ có tính chất phủ đã được đặc trưng bởi không gian có mạng. Chìa khóa của các chứng minh này là việc xây dựng ánh xạ có tính chất phủ xác định trên không gian metric. Một trong những phương pháp xây dựng ánh xạ có tính chất phủ xác định trên một không gian metric là sử dụng hệ Ponomarev suy rộng.
14. Hội nghị Vật lý chất răn và khoa học vật liệu toàn quốc lần thứ 8 Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/11741/Hoi-nghi-Vat-ly-chat-ran-va-khoa-hoc-vat-lieu-toan-quoc-lan-thu-8.html Báo cáo này gồm 2 phần chính: (i) giới thiệu ngắn gọn về các loại vật liệu quang điện tử nanô được chúng tôi nghiên cứu, bao gồm cả cấu trúc lượng tử loại I và loại II; và (ii) một số ví dụ về kết quả nghiên cứu (a) tổng hợp vật liệu nanô phát quang hiệu suất cao (các chấm lượng tử bán dẫn) như CdTe, CdSe, InP và CuInS2 và vật liệu quang xúc tác hoạt động trong vùng phổ khả kiến như CuO, CuS và CuSe; và (b) nghiên cứu vi hình thái, cấu trúc, tính chất quang và triển vọng ứng dụng của chúng. Kết quả nghiên cứu khẳng định chúng tôi đã xây dựng được quy trình công nghệ phù hợp cho phép chủ động chế tạo vật liệu quang điện tử nanô chất
15. Tiến hóa đới ven biển, dao động mực nước biển và quá trình tích tụ vật liệu lục nguyên Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9264/Tien-hoa-doi-ven-bien-dao-dong-muc-nuoc-bien-va-qua-trinh-tich-tu-vat-lieu-luc-nguyen.html Trên bề mặt Trái đất, miền duyên hải là nơi diễn ra đặc trưng nhất quá trình tương tác giữa các yếu tố, môi trường tự nhiên: lục địa (thạch quyển), đại dương (thủy quyển) và khí hậu – thời tiết (khí quyển).
16. Xây dựng cẩm nang công nghệ địa chất Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9263/Xay-dung-cam-nang-cong-nghe-dia-chat.html Ngành địa chất Việt Nam và các ngành khoa học công nghệ có liên quan đã được thành lập và phát triển hơn 60 năm, đã có nhiều thành quả đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
17. Ứng dụng phương pháp mô hình đánh giá trữ lượng nước dưới đất Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9261/Ung-dung-phuong-phap-mo-hinh-danh-gia-tru-luong-nuoc-duoi-dat.html Đề tài khoa học công nghệ: "Ứng dụng phương pháp mô hình đánh giá trữ lượng ở thành phố Hồ Chí Minh và lân cận" được thực hiện dựa trên hợp đồng khoa học công nghệ giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Nam cũ (Hợp đồng số 09ĐC06/BTNMT-HĐKHCN, ngày 27 tháng 04 năm 2006).
18. Tổng quan đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9260/Tong-quan-dac-diem-diều-kien-tu-nhien-kinh-te---xa-hoi.html Hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn ( HDSĐNSG) có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là nơi tập trung hầu hết các khu vực kinh tế trọng điểm bao gồm Tp.Hồ Chí Minh – Bình Dương - Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu.
19. Tài nguyên sinh vật biển vịnh Bắc Bộ Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9258/Tai-nguyen-sinh-vat-bien-vinh-Bac-Bo.html Nằm ở Tây Bắc Biển Đông là vịnh Bắc Bộ, do bờ biển của Việt Nam và Trung Quốc bao bọc. Diện tích vịnh Bắc Bộ là 124.500km2, chu vi khoảng 1950km, chiều dài Bắc - Nam khoảng 496km, nơi rộng nhất 314km.
20. Tài nguyên khí hậu dải cát ven biển miền trung Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9257/Tai-nguyen-khi-hau-dai-cat-ven-bien-miền-trung.html Là dải đồng bằng hẹp uốn cong theo đường bờ biển và trải dài từ 18độ vĩ bắc đến 12 độ vĩ bắc, dải cát ven biển miền Trung có khí hậu mang tính chất của miền khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh ở phía Bắc và khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình ở Nam Bộ, đặc biệt trong chế độ nhiệt.
21. Qui trình công nghệ dự báo xói lở bồi tụ Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9254/Qui-trinh-cong-nghe-du-bao-xoi-lo-bôi-tu.html Hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn là vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam với thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương, Vũng Tàu. Chế độ thủy văn dòng chảy chịu sự điều tiết của các hồ chứa thượng nguồn Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ và trong tương lai gần là Phước Hòa.
22. Nghiên cứu xác lập tổ hợp phương pháp địa vật lý hợp lý trong nghiên cứu cấu trúc không gian ngầm Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9252/Nghien-cuu-xac-lap-to-hop-phuong-phap-dia-vat-ly-hop-ly-trong-nghien-cuu-cau-trac-khong-gian-ngam.html Ra đời từ thế kỷ thứ XVII, trải qua hơn 300 năm hình thành và phát triển, đã từng được mệnh danh là “Hòn ngọc Viễn đông”, với vai trò đầu tàu trong đa giác chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa - du lịch, giáo dục - khoa học kỹ thuật - y tế lớn của cả nước.
23. Nghiên cứu xác định đường cong chuẩn cho phép xác định pha định lượng Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9251/Nghien-cuu-xac-dinh-duong-cong-chuan-cho-phep-xac-dinh-pha-dinh-luong.html Phân tích cấu trúc bằng tia Rơnghen đã trở thành một trong những phương pháp phổ cập ở nước ta để nghiên cứu cấu trúc kim loại, bán dẫn, các khoáng vật, bông, vật liệu xây dựng và nhiều đối tượng khác.
24. Nghiên cứu và xây dựng mạng đo và truyền số liệu mưa thời gian thực Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9250/Nghien-cuu-va-xay-dung-mang-do-va-truyền-so-lieu-mua-thoi-gian-thuc.html Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm lũ và lũ quét gây ra những thiệt hại nặng nề về vật chất và con người đối với chúng ta. Với địa hình hẹp và độ dốc lớn, lũ ở các lưu vực sông nước ta thường có diễn biến rất nhanh vì vậy việc dự báo và cảnh báo lũ, lũ quét kịp thời để thực hiện những biện pháp phòng tránh sẽ làm giảm đáng kể thiệt hại do chúng gây ra.
25. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS để xác định chuyển dịch vỏ trái đất Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9249/Nghien-cuu-ung-dung-cong-nghe-GPS-de-xac-dinh-chuyen-dich-vo-trai-dat.html Nghiên cứu chuyển dịch vỏ trái đất là một lĩnh vực khoa học - kỹ thuật quan trọng của Trắc địa cao cấp. Ngày nay, việc xác định chuyển dịch của vỏ trái đất bằng phương pháp trắc địa được thừa nhận là tin cậy nhất để dự báo động đất và là một trong những cơ sở quan trọng để nghiên cứu các quá trình kiến tạo diễn ra trong lòng Quả đất.
26. Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo thiết bị đóng cọc nhiều hướng trên xà lan 2000 tấn Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9247/Nghien-cuu-thiet-ke-va-cong-nghe-che-tao-thiet-bi-dong-coc-nhiều-huong-tren-xa-lan-2000-tan.html Để có tài liệu tham khảo về điều kiện môi trường biển phục vụ cho đề tài, đã tiến hành phân tích tổng hợp các tham số động lực môi trường biển trong vùng biển Việt Nam với hai yếu tố chính là gió và sóng.
27. Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo laser Nd: Yagd-switched hai bước sóng Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9245/Nghien-cuu-thiet-ke-che-tao-laser-Nd:-Yagd-switched-hai-buoc-song.html Thiết bị laser Nd:YAG Q – Switched hai bước sóng 1064/532nm thuộc dòng thiết bị y học công nghệ cao, phức tạp, khó tiếp cận và chế tạo. Tuy nhiên, sau hai năm nỗ lực nghiên cứu và triển khai thực hiện các nội dung đăng ký trong bản thuyết minh, đến nay Nhóm đề tài đã đạt được một số kết quả bước đầu:
28. Nghiên cứu sóng trên các cửa sông Đồng Nai - Sài Gòn Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9240/Nghien-cuu-song-tren-cac-cua-song-Đông-Nai---Sai-Gon.html Các cửa sông Đồng Nai-Sài Gòn (bao gồm: cửa Soài Rạp, cửa Đông Hòa, cửa Ngã Bảy và cửa Cái Mép) không chỉ là các đối tượng địa lý kiểm soát quá trình tương tác tự nhiên giữa hạ lưu sông Đồng Nai-Sài Gòn và biển Đông, mà còn là các đối tượng rất quan trọng liên quan đến hoạt động của con người trong giao thông đường thủy, quốc phòng, thủy lợi, thủy sản,...
29. Nghiên cứu qui hoạch chính trị sông hạ du Đồng Nai - Sài Gòn Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9238/Nghien-cuu-qui-hoach-chinh-tri-song-ha-du-Đông-Nai---Sai-Gon.html Hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn bao gồm sông chính Đồng Nai và 4 phụ lưu lớn: sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn và hai sông Vàm Cỏ. Lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn bao gồm miền Đông Nam bộ và một phần Tây nguyên thuộc địa phận các tỉnh Lâm Đồng, Đắc Lắc, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tp. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Long An có tổng diện tích lưu vực khoảng 37.400 km2.
30. Nghiên cứu nguyên nhân và cơ chế hình thành ao xoáy khu vực bãi sau Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9234/Nghien-cuu-nguyen-nhan-va-co-che-hinh-thanh-ao-xoay-khu-vuc-bai-sau.html Biển và bờ biển Việt Nam nói chung và của Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng rất đẹp, đa dạng và phong phú với nhiều bãi tắm đẹp, trong đó bãi biển kéo dài từ mũi Nghinh Phong đến cửa Lấp có giá trị rất lớn về du lịch - hàng năm thu hút trên 2 triệu du khách, đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế biển của tỉnh và Vũng Tàu.
31. Báo cáo nghiên cứu khoanh định các cấu trúc ẩn sâu có tiềm năng quặng mỏ ở đới khâu sông Mã Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9232/Bao-cao-nghien-cuu-khoanh-dinh-cac-cau-trac-an-sau-co-tiềm-nang-quang-mo-o-doi-khau-song-Ma.html Ngày 21 tháng 5 năm 1999 Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 1131/QĐ-CNCL phê chuẩn đề án: "Nghiên cứu khoanh định các cấu trúc ẩn sâu có tiềm năng quặng mỏ ở đới khâu Sông Mã trên cơ sở áp dụng tổ hợp các phương pháp hợp lý" của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản do GS.TSKH. Phạm Khoản làm chủ nhiệm với các nội dung sau.
32. Nghiên cứu hoạt động dông sét và đề xuất các giải pháp phòng chống ở Việt Nam Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9231/Nghien-cuu-hoat-dong-dong-set-va-dề-xuat-cac-giai-phap-phong-chong-o-Viet-Nam.html Việt Nam nằm ở tâm dông châu Á, một trong ba tâm dông trên thế giới có hoạt động dông sét mạnh. Trên hình M.1 là bản đồ theo tài liệu phóng điện thu được từ "máy đếm phóng điện quang học nhanh" OTD trên vệ tinh của NASA cho thấy rất rõ ba tâm dông hoạt động mạnh trên toàn cầu, Việt Nam nằm ở tâm dông châu Á và là khu vực có mật độ phóng điện sét rất cao.
33. Nghiên cứu dự báo tốc độ xói lở, bồi tụ, hoạch định hành lang ổn định Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9230/Nghien-cuu-du-bao-toc-do-xoi-lo-bôi-tu-hoach-dinh-hanh-lang-on-dinh.html Dọc theo hai bên bờ các sông rạch thuộc Hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn tập trung hầu hết những khu đô thị lớn và hàng chục thị xã, thị trấn, thị tứ, khu dân cư đông đúc, cơ sở hạ tầng quan trọng.
34. Nghiên cứu dự báo mưa lớn diện rộng bằng công nghệ hiện đại - Tập 1 Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9229/Nghien-cuu-du-bao-mua-lon-dien-rong-bang-cong-nghe-hien-dai---Tap-1.html Từ hiện trạng của vấn đề QPF trong nước hiện nay đề tài đã chọn nghiên cứu cải tiến mô hình dự báo thời tiết khu vực gốc HRM (có phân giải ngang 28km và 20 mục thẳng đứng - H28-20) với năm giải pháp khoa học và công nghệ sau để nâng cao chất lượng QPF ở Việt Nam.
35. Nghiên cứu, điều tra tai biến địa chất tại một số khu vực trọng điểm Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9227/Nghien-cuu-diều-tra-tai-bien-dia-chat-tai-mot-so-khu-vuc-trong-diem.html Những năm gần đây, các tai biến địa chất (TBĐC) đã và đang xảy ra ở nhiều nơi trên lãnh thổ Việt Nam. Chúng xảy ra, một mặt do các nguyên nhân địa chất nội, ngoại sinh, các biến đổi khí hậu toàn cầu, nhưng mặt khác còn do tác động ngày càng gia tăng của con người vào thiên nhiên, gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người, của cải vật chất, cơ sở hạ tầng và môi trường sinh thái, cản trở công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước.
36. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9226/Nghien-cuu-dề-xuat-cac-giai-phap-KHCN-de-on-dinh-long-dan-ha-du.html Dòng sông là sản vật của quá trình tác động qua lại giữa dòng nước và lòng sông trong điều kiện tự nhiên và dưới tác động của con người. Loài người từ cổ chí kim đã lấy hai bên bờ sông làm trung tâm sinh tồn và phát triển.
37. Nghiên cứu, đánh giá tai biến địa chất vùng Thừa Thiên Huế Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9225/Nghien-cuu-danh-gia-tai-bien-dia-chat-vung-Thua-Thien-Hue.html Thừa - Thiên – Huế là một trung tâm văn hoá quan trọng của đất nước với di sản văn hoá thế giới. Tuy nhiên, nơi đây thường xuyên xảy ra các dạng tai biến địa chất như lũ lụt, trượt lở đất, xói lở bờ biển, động đất. Đã có một số công trình nghiên cứu dự báo thiên tai trong vùng nhưng vấn đề địa động lực hiện đại chưa được quan tâm đúng mức.
38. Nghiên cứu, đánh giá môi trường KARST Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9223/Nghien-cuu-danh-gia-moi-truong-KARST.html Ngày 05/04/2002, Bộ Công nghiệp đã ký quyết định số 798/QĐ-CNCL giao cho Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản (nay trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) được triển khai Đề án “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam”.
39. Nghiên cứu đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo của đá quý Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9222/Nghien-cuu-dac-diem-phan-bo-diều-kien-thanh-tao-cua-da-quy.html Vùng mỏ đá quý Quỳ Châu - Quỳ Hợp, Nghệ An được biết đến từ năm 1996, đến nay đã có nhiều công ty khai thác khoáng sản của Nhà nước, các công ty liên doanh với nước ngoài và các nhà khoa học nghiên cứu, thăm dò và khai thác đá quý.
40. Nghiên cứu ảnh hưởng của gió mùa Á - Úc đến thời tiết, khí hậu Việt Nam Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9221/Nghien-cuu-anh-huong-cua-gio-mua-Á---Uc-den-thoi-tiet-khi-hau-Viet-Nam.html Một trong hai "động cơ nhiệt" của khí quyển trái đất là sự tương phản về nhiệt giữa đại dương và lục địa (Suleiykin-1969) đã được coi là nhân tố trọng yếu nhất đối với sự hình thành gió mùa. Tuy là hoàn lưu mang tính khu vực, song gió mùa đã ảnh hưởng đến một khu vực rộng lớn của bề mặt trái đất, nơi cư trú của trên 60% dân số thế giới, cho nên gió mùa có một ý nghĩa to lớn đối với sản xuất và đời sống của nhiều quốc gia.
41. Khảo sát nguyên lý và thiết kế tổng thể thiết bị chụp X-Quang tần số cao Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9219/Khao-sat-nguyen-ly-va-thiet-ke-tong-the-thiet-bi-chup-X-Quang-tan-so-cao.html Thiết bị chụp X – Quang tần số cao 500mA điều khiển kỹ thuật số là loại thiết bị hiện đại, nó bao hàm nhiều vấn đề về công nghệ và kỹ thuật phức tạp cần phải giải quyết (điều khiển, điện tử – tin học, đo lường, tự động, cơ khí chính xác….).
42. Hoàn thiện công nghệ chế tạo hệ laser NdYAD loại nhỏ dùng trong y học Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9218/Hoan-thien-cong-nghe-che-tao-he-laser-NdYAD-loai-nho-dung-trong-y-hoc.html Dự án : “ Hoàn thiện công nghệ và chế tạo hệ Laser Nd: YAG loạt nhỏ dùng trong y học” thực hiện trong phạm vi 2 năm tại trung tâm Công nghệ Laser với mục đích theo kịp nền y học hiện đại đang phát triển như vũ bão nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho con người và làm chủ công nghệ chế tạo, bảo hành bảo trì loại sản phẩm Laser YAG nói chung.
43. Điều tra tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường biển Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9214/Điều-tra-tong-hop-diều-kien-tu-nhien-tai-nguyen-va-moi-truong-bien.html Vịnh Bắc Bộ (hình1) là một trong những vịnh lớn ở Đông Nam á và thế giới, vịnh có diện tích khoảng 126.250 km2 (36.000 hải lý vuông), chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 310 km (176 hải lý), nơi hẹp nhất ở cửa vịnh rộng khoảng 220 km (119 hải lý), là cửa ngõ giao lưu lớn và lâu đời của Việt Nam ra thế giới, trong đó có Trung Quốc, nó có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế, thương mại quốc tế cũng như quốc phòng và bảo vệ an ninh, chủ quyền của nước ta.
44. Khảo sát thực địa về tình hình xói bồi dọc sông Đồng Nai - Sài Gòn Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9210/Khao-sat-thuc-dia-về-tinh-hinh-xoi-bôi-doc-song-Đông-Nai---Sai-Gon.html Lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy dân số chiếm khoảng gần 19% và diện tích chiếm 14,9% của cả nước nhưng kinh tế hàng năm lại luôn chiếm tỷ trọng từ 30 - 40% tổng sản phẩm quốc nội của cả nước.
45. Địa tầng các trầm tích phanerozol ở Đông Bắc Bộ Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9208/Đia-tang-cac-tram-tich-phanerozol-o-Đong-Bac-Bo.html Các trầm tích Phanerozoi (từ Cambri đến Đệ tam) phân bố khá rộng rãi trong phạm vi Đông Bắc Bộ (từ bờ trái sông Hồng đến các đảo ở vùng vịnh Bắc Bộ), thuộc phạm vi các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Hải Dương và Hà Nội với tổng diện tích lộ khoảng 22.000km2.
46. Địa tầng các trầm tích permi thượng - trias hạ Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9206/Đia-tang-cac-tram-tich-permi-thuong---trias-ha.html Các trầm tích Permi thượng và Trias hạ ở Bắc Bộ phân bố khá rộng rãi tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Hà Tây (thuộc Tây Bắc Bộ); Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh (thuộc Đông Bắc Bộ) với tổng diện tích khoảng 3.000km2 (hình 1). Các trầm tích này được hình thành trong một giai đoạn địa chất không dài (khoảng 20 triệu năm)
47. Đánh giá tiềm năng và giá trị sử dụng một số khoáng chất công nghiệp Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9203/Đanh-gia-tiềm-nang-va-gia-tri-su-dung-mot-so-khoang-chat-cong-nghiep.html Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng nguyên liệu khoáng nói chung và khoáng chất công nghiệp nói riêng ngày càng gia tăng. Trong đó, các khoáng sản thuộc nhóm có khả năng hấp phụ đặc biệt có nhu cầu ngày càng mở rộng.
48. Đặc điểm tân kiến tạo vùng hạ du sông Đồng Nai - sông Sài Gòn Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9202/Đac-diem-tan-kien-tao-vung-ha-du-song-Đông-Nai---song-Sai-Gon.html Trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vùng hạ du sông Đồng Nai-sông Sài Gòn là một khu vực kinh tế quan trọng. Quá trình phát triển kinh tế xã hội ở đây đòi hỏi sự phát triển tổng thể và bền vững.
49. Cơ sở dữ liệu địa chất thủy văn vùng thành phố Hồ Chí Minh và lân cận Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9200/Co-so-du-lieu-dia-chat-thuy-van-vung-thanh-pho-Hô-Chi-Minh-va-lan-can.html Trong vùng hiện đang có nhiều nghiên cứu liên quan địa chất thủy văn. Đáng kể nhất là các đề tài và đề án của Cục ĐC&KS Việt Nam và các dự án của địa phương (Đồng Nai, TPHCM, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh và BR-VT, Long An). Đây là những nguồn tài liệu đáng kể cho việc thực hiện đề tài.
50. Khí tượng thủy văn vịnh Bắc Bộ Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9198/Khi-tuong-thuy-van-vinh-Bac-Bo.html Vịnh Bắc Bộ (hình 1.1) là một trong những vịnh lớn ở Đông Nam á và thế giới, vịnh có diện tích khoảng 126.250 km2 (36.000 hải lý vuông), chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 310 km (176 hải lý), nơi hẹp nhất ở cửa vịnh rộng khoảng 220 km (119 hải lý).
51. Chuyên đề hóa học môi trường nước biển vịnh Bắc Bộ Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9196/Chuyen-dề-hoa-hoc-moi-truong-nuoc-bien-vinh-Bac-Bo.html Trong phần I của nhiệm vụ năm 2003, nhóm chuyên đề “Hoá học-Môi trường nước biển Vịnh Bắc Bộ” đã được Ban Chủ nhiệm đề tài KC-09-17 giao thực hiện nhiệm vụ thu thập và phân tích các số liệu, tài liệu, tư liệu hiện có (từ 1960 đến nay) về các yếu tố hoá học–môi trường nước biển vịnh Bắc Bộ.
52. Chuyên đề địa chất biển Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9194/Chuyen-dề-dia-chat-bien.html Vịnh Bắc Bộ là vùng trọng điểm về phát triển kinh tế biển của đất nước, có những đặc trưng riêng biệt về điều kiện tự nhiên, có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có với hệ sinh thái biển đa dạng và phong phú. Đó là những điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt hải sản, phát triển kinh tế biển và ven biển.
53. Các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ du Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9192/Cac-giai-phap-khoa-hoc-cong-nghe-de-on-dinh-long-dan-ha-du.html Hệ thống sông Đồng Nai là hệ thống đứng hàng thứ 3 của cả nước, gồm dòng chính sông Đồng Nai và 4 phụ lưu lớn là sông La Ngà( phía bờ trái), sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ (phía bờ phải).
54. Báo cáo tổng kết đề tài NCKH đánh giá kinh tế địa chất khoáng sản vật liệu xây dựng Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9191/Bao-cao-tong-ket-dề-tai-NCKH-danh-gia-kinh-te-dia-chat-khoang-san-vat-lieu-xay-dung.html Nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XV và kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, tỉnh Khánh Hòa đang tập trung cao độ mọi nguồn lực để đưa kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển nhanh, mạnh và vững chắc trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
55. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để ổn định bờ lòng dẫn sông Đồng Nai Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9190/Bao-cao-nghien-cuu-tiền-kha-thi-de-on-dinh-bo-long-dan-song-Đông-Nai.html Sông Đồng Nai chảy qua thành phố Biên Hòa với chiều dài 21km giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển của thành phố Biên Hòa, của tỉnh Đồng Nai nói riêng và của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung. Qua sông là tuyến đường sắt Bắc Nam (qua cầu Gềnh - cầu Rạch Cát), Quốc lộ 1A (qua cầu Đồng Nai), cầu Hóa An.
56. Nghiên cứu, khảo sát các đặc trưng thủy văn, động lực học khu vực sông Cỏ May Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9189/Nghien-cuu-khao-sat-cac-dac-trung-thuy-van-dong-luc-hoc-khu-vuc-song-Co-May.html Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc miền Đông Nam Bộ và là một mắt xích đặc biệt quan trọng trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam. Đây là khu vực hình thành các ngành đại công nghiệp, trong đó có công nghiệp dầu khí và công nghiệp du lịch - dịch vụ, đồng thời cũng hình thành ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản.
57. Báo cáo kết quả thu thập tài liệu cơ bản kinh tế xã hội, môi trường Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/9187/Bao-cao-ket-qua-thu-thap-tai-lieu-co-ban-kinh-te-xa-hoi-moi-truong.html Đề tài đã tập hợp được một khối lượng rất lớn tài liệu thuỷ văn của các trạm cơ bản hạ du hệ thống sông Đồng Nai-Sài Gòn và tài liệu các lưu lượng xả xuống hạ du của các hồ chứa thượng nguồn, các tài liệu thực đo bằng thiết bị
58. Công nghệ siêu âm hiệu quả cao chống đóng cặn trên các thiết bị trao đổi nhiệt và hệ thống đường ống Link download công trình nghiên cứu khoa học http://ambn.vn/product/7431/Cong-nghe-sieu-am-hieu-qua-cao-chong-dong-can-tren-cac-thiet-bi-trao-doi-nhiet-va-he-thong-duong-ong.html Những người đã từng làm với các thiết bị nhiệt thì hiểu hơn ai hết về cặn và tác hại của chúng đối với các thiết bị trao đổi nhiệt và hệ thống đường ống. Sự hình thành cáu cặn các muối cứng cacbonnat trong các thiết bị trao đổi nhiệt là nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm hiệu quả làm việc của chúng.

Chủ Nhật, 17 tháng 1, 2016

BÁO CÁO TỔNG KẾT SƠ BỘ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CẢ NƯỚC VIỆT NAM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015


Kinh tế - xã hội nước ta 6 tháng đầu năm 2015 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thể giới được dự báo tiếp tục đà phục hồi nhưng chưa bền vững với tốc độ táng trưởng giữa các khu vực ngày càng khác biệt, một phần do giá dầu và giá một số hàng hóa giảm tác động ở mức khác nhau đến từng khu vực. Kinh tế Mỹ - nền kinh tế lớn nhất tiếp tục tăng trưởng mạnh hơn nhờ nhu cầu thị trường nội địa tăng lên, đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng. Hầu hết các nền kinh tế mới nổi được hưởng lợi từ giá dầu giảm, thanh khoản toàn cầu tăng và sự tăng tốc của nền kinh tế Mỹ và châu Âu. Trong khi đó, các nền kinh tế hàng đầu khác tăng trưởng chậm và tiếp tục đối mặt với những khó khăn đáng kể do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu như số việc làm giảm do tổng càu yếu, nợ khu vực tư nhân và nợ công tăng cùng với những bất ổn của ngành tài chính. Ở trong nước, giá xăng đầu giảm là yếu tố hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp và kích thích tiêu dùng. Các chính sách ban hành trong năm 2014 và đầu năm 2015 đã phát huy tác dụng, tạo điều kiện cho khu vực doanh nghiệp vượt qua khó khăn. Các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cả nước tận dụng cơ hội thuận lợi trong và ngoài nước, triển khai thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo, điều hành của Quốc hội và Chính phủ, trọng tâm là Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015. Kết quả cụ thể sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm như sau:

I. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1. Tốc độ tăng tẩng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2015 ước tính tăng 6,28% so với cưng kỳ năm 2014, toong đó quý I tăng 6,08%; quý II tăng 6,44%. Trong mức tăng 6,28% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,36%, đóng góp 0,42 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,09%, đóng góp 2,98 điểm phần ừăm; khu vực dịch vụ tăng 5,90%, đóng góp 2,22 điểm phần trăm.

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp đạt mức táng cao nhất với 8,07% so với cùng kỳ năm 2014, đóng góp 0,05 điểm phàn trăm vào mức tăng chung; Ngành nông nghiệp tăng thấp ở mức 1,90%, đóng góp 0,27 điểm phần trăm; Ngành thủy sản tăng 3,30%, đóng góp 0,10 điểm phần trăm.

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,53% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn nhiều mức tăng cùng kỳ của một số năm trước[1], trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng cao với 9,95%[2], góp phần quan trọng vào mức tăng trưởng chung (đóng góp 1,57 điểm phần trăm); Ngành khai khoáng tăng cao ở mức 8,18% (cùng kỳ năm trước giảm 1,13%). Ngành xây dựng táng 6,60%, cao hơn mức tăng 6,11% của cùng kỳ năm 2014.

Trong khu vực dịch vụ, mức tăng của một số ngành có tỷ trọng lớn như sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 8,35% so với cùng kỳ năm trước; Dịch vụ lưu trú và ăn uống táng 2,90%; Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,85%; Hoạt động kinh doanh bất động sản có cải thiện hơn, đạt mức tăng 2,12%, cao hơn mức tăng 2,51% của cùng kỳ năm trước với những tín hiệu khả quan: Thị trường bất động sản ấm lên, tỷ lệ giao dịch bất động sản thành công tăng, lãi suất ngân hàng tiếp tục giảm, các điều kiện cho vay mua nhà được nới lỏng.

Tốc độ tăng tổng sản phầm trong nước 6 tháng các năm 2013,2014 và 2015


Tốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước (%)
Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng 6 tháng năm 2015 (Điểm phần trăm)

6 tháng năm 2013
6ỉháng năm 2014
6 tháng năm 2015
Tổng số
4,90
5,22
6,28
6,28
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
2,06
2,90
2,36
0,42
Công nghiệp và xây dựng
4,97
5,12
9,09
2,98
6,13
5,82
5,90
2,22
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sp
5,33
7,19
5,60
0,66

Mức tảng 6 tháng của ngành cống nghiệp một số năm: Nâm 2011: 9,24%; Nâm 2012: 8,24%; Năm 2013: 4,95%; Năm 2014: 4,95%. Về cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 16,73%; Khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,45%; Khu vực dịch vụ chiếm 39,61%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,21%.

Xét về góc độ sử dụng GDP 6 tháng đầu năm, tiêu dùng cuối cùng tăng 8,70% so với cùng kỳ năm 2014, đóng góp 7,74 điểm phần trăm vào mức tăng chung; Tích lũy tài sản tăng 6,85%, đóng góp 2,25 điểm phần trăm; Chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóadịch vụ làm giảm 3,71 điểm phàn trăm của mức tăng trưởng chung.

2. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

a. Nông nghiệp

Diện tích gieo cấy lúa đông xuân cả nước năm nay ước tính đạt 3112,2 nghìn ha, giảm 4,3 nghìn ha so với vụ đông xuân năm trước, trong đó các địa phương phía Bắc đạt 1161,8 nghìn ha, xấp xỉ vụ đông xuân năm 2014; Các địa phương phía Nam đạt 1950,4 nghìn ha, giảm 0,2%. Theo báo cáo sơ bộ, năng suất lúa đông xuân cả nước năm nay ước tinh đạt 66,5 tạ/ha, giảm 0,4 tạ/ha so với vụ đông xuân năm 2014; Sản lượng đạt 20,7 triệu tấn, giảm 153,3 nghìn tấn. Sản xuất lúa vụ đông xuân năm nay giảm so với vụ đông xuân trước cả về diện tích, năng suất và sản lượng chủ yếu do nắng nóng kéo dài dẫn đến khô hạn, một số địa phương có diện tích lúa bị nhiễm mặn.

...................
.................

>> ĐỌC TOÀN BỘ BÁO CÁO TỔNG KẾT SƠ BỘ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CẢ NƯỚC VIỆT NAM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015

 

===========



Thứ Bảy, 16 tháng 1, 2016

THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2013

THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2013




Như chúng ta đều biết, ngay từ những năm đầu của thời kỳ đổi mới (từ nửa cuối của những năm 80 của thế kỷ trước), đất nước ta đã có những thay đổi khá ngoạn mục từ một nước nhiều năm nông nghiệp tăng trưởng âm (phải nhập khẩu một lượng lương thực không nhỏ hàng năm) Đã chuyển sang một nước xuất khẩu lương thực lớn đứng thứ hai thế giới. Trong 25 năm đổi mới, mặc dù thế giới đã trải qua hai cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính trầm trọng (bắt đầu vào năm 1997 và năm 2008) Gây suy thoái, suy giảm cao đối với nền kinh tế trên toàn cầu, nhưng nền kinh tế Việt nam liên tục trong các năm đạt tăng trưởng dương trong giai đoạn 2006-2013:

NĂM
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
GDP (%)
8,23%
8,46
6,31
5,32
6,78
5,89
5,03
5,42
LẠM PHÁT (%)
6,6
12,6
19,89
6,52
11,75
18,58
6,81
6,02

Nét nổi bật trong thương mại năm 2006 có 3 sự kiện lớn: Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO, tổ chức thành công hội nghĩ APEC và Quốc hội Hoa Kỳ thông qua Quy chế Thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) Với Việt Nam và xuất khẩu đạt 39,6 tỉ USD vượt xa kế hoạch đầu năm, tăng 22,1% so với năm trước. Các sự kiện đó đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động thương mại của Việt Nam trong quá trình hội nhập sâu vào kinh tế thế giới. Kinh tế năm 2007 tăng trưởng 8,46%, cao nhất kể từ năm 1997. Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 8,44%, đạt kế hoạch đề ra (8,0 - 8,5%), cao hơn năm 2006 (8,17%) Và là mức cao nhất trong vòng 11 năm gần đây. Với tốc độ này, Việt Nam đứng vị trí thứ 3 về tốc độ tăng GDP năm 2007 của các nước châu Á sau Trung Quốc (11,3%) Và Ấn Độ (khoảng 9%) Và cao nhất trong các nước ASEAN (6,1%). Tốc độ tăng trưởng GDP cả 3 khu vực kinh tế chủ yếu đều đạt mức khá. Tuy nhiên mức lạm phát khá cao, con số lạm phát đã tăng lên gấp đôi so với 2006,ở mức lạm phát 2 con số. Tuy nhiên năm 2008, nền kinh tế Việt Nam chững lại, được cho bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó có khủng hoảng tài chính năm 2007. Từ năm 2007, nền kinh tế đã có dấu hiệu lạm phát rất cao. Đặc trưng giai đoạn này là tốc độ tăng trưởng kinh tế chững lại (chỉ đạt 5-6%/năm so với 7-8% giai đoạn trước). 2008 là một năm không vui với tăng trưởng GDP của Việt Nam khi tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt ~6,23%, thấp nhất kể từ năm 1999. Các năm 2007-2008, lạm phát tăng tốc và hàng năm đều ở mức 10-20%. Trong năm này, thách thức đạt ra là thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, dòng vốn nước ngoài giảm sút, thất nghiệp gia tăng. Sang tới năm 2009, cơn bão suy thoái kinh tế bắt đầu từ mỹ hùng mạnh tràn qua nhiều nước khác, Hiệu ứng Domino đã xảy ra và Việt Nam đã không nằm ngoài vòng xoáy cũng hứng chịu những tác động xấu của nền suy thoái kinh tế những tháng đầu, quý đầu của năm 2009. Sự tác động của các yếu tố như lạm phát bùng trở lại, kinh tế suy thoái nặng nề, sự tụt dốc của thị trường xuất khẩu, thị trường chứng khoán ngay lập tức đã đến và mạnh hơn cả dự tính. Việt Nam phản ứng kịp thời và nhanh chóng “giải cứu” thoát khỏi khủng hoảng bằng gói kích cầu trị giá 14000 tỉ đồng, và các chính sách hợp lí được đưa ra. Năm 2010, Việt Nam đã có sự khởi sắc,đã có kinh nghiệm vận hành nền kinh tế thoát khỏi 2 cơn bão: Lạm phát và suy thoái kinh tế. Thâm hụt thương mại cao và mất cân đối cán cân thanh toán khiến cân bằng nền kinh tế thấp. Điểm đáng lưu ý là Việt Nam chủ yếu nhập siêu từ Trung Quốc và các nước ASEAN; Trong khi đó lại xuất siêu vào các nước phát triển như Mỹ, EU và Nhật Bản. Năm. Vốn đầu tư xã hội/GDP năm 2011 đạt 33,3% thấp hơn kế hoạch đã đặt ra 40% là nguyên nhân góp phần làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm. Cùng với đó, lãi suất chưa giảm nhiều; Nhu cầu ngoại tệ và sức ép tỷ giá cuối năm còn lớn; Nhiều doanh nghiệp (DN) Còn rất khó khăn.. . Hệ quả là mức tăng trưởng kinh tế của cả năm 2011 chỉ đạt 5,89%, thấp hơn so với chỉ tiêu điều hành là 6%. Lạm phát tăng cao nhất trong giai đoạn này. Bước sang năm 2012, kinh tế - tài chính của Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới, do khủng hoảng tài chính và nợ công ở châu Âu chưa được giải quyết. Suy thoái tại khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng, khiến cho hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp. Tốc độ tăng nhập khẩu trong năm 2012 chỉ dừng lại ở mức 6,6% (chỉ số giá nhập khẩu giảm 0,33%), so với tốc độ tăng 25,83% của năm 2011. Trong khi đó, xuất khẩu tăng chủ yếu do sự gia tăng đột biến của mặt hàng điện thoại, máy vi tính và linh kiện (chủ yếu từ nhà sản xuất Samsung) Đã khiến tốc độ tăng xuất khẩu của năm 2012 duy trì ở mức 18,2% bất chấp chỉ số giá xuất khẩu trong năm giảm 0,54%. Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát tiếp tục được kiểm soát, đến tháng 11/2013 CPI tăng 5,5%. Tăng trưởng tín dụng đến cuối tháng 11/2013 đạt 9%. Mặt bằng lãi suất giảm, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 7 - 9%/năm. Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu 11 tháng đầu năm 2013 ước đạt 121 tỷ USD, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 39,9 tỷ USD, tăng 3,6%; Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) Đạt 81,2 tỷ USD, tăng 23,5%. Đặc biệt, GDP bình quân đầu người đạt tới mức 1960 USD/năm, nước ta rơi vào bẫy thu nhập.

Mặc dù đạt được những thành tựu tăng trưởng được phản ánh qua các con số kể trên, nhưng có thể khẳng định rằng thời gian qua Việt nam mới chỉ chú ý nhiều đến tăng trưởng về lượng (theo chiều rộng), mà chưa chú trọng đến chất lượng tăng trưởng, hiệu quả tăng trưởng (tức tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu). Trên thực tế, tăng trưởng của ta đã bộc lộ không ít bất cập làm chất lượng tăng trưởng thấp, (không hiệu quả). Cụ thể là tăng trưởng chủ yếu dựa vào thâm dụng vốn, tài nguyên và lao động. Tăng trưởng chủ yếu dựa vào xuất khẩu và đầu tư nước ngoài. Tăng trưởng không đi liền với hiệu quả, gây nhiều bất ổn trong xã hội và hủy hoại môi trường sinh thái.

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2008

Trong hai năm 2006-2007, Việt Nam đã tận dụng những cơ hội thuận lợi trong bối cảnh quốc tế như tăng trưởng kinh tế và thương mại cao trong năm 2006, FDI tăng mạnh trong năm 2007; Vượt qua các khó khăn, thách thức; Duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Nhưng khi bước vào năm 2008, những diễn biến không thuận của tình hình kinh tế thế giới và những khó khăn trong nội tại nền kinh tế đã có những tác động tiêu cực đến khả năng phát triển của đất nước, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân.

GDP

GDP ở VN có hai nghịch lý:

- Tất cả các địa phương đều tăng trưởng cao hơn mức trung bình của các nước

- Đóng góp vào tăng trưởng GDP của 20% số tỉnh lớn hơn của cả nước. Đây thực chất là hệ quả của nghịch lý 1

con hổ châu á thực trang tăng trưởng kinh tế việt nam

“Con hổ của châu Á”  là cụm từ quen thuộc mà giới đầu tư quốc tế dành để nói về Việt Nam những năm 2006 - 2007, gắn với nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng ấn tượng cùng triển vọng từ cánh cửa WTO vừa mở. Kinh tế năm 2007 tăng trưởng 8,46%, cao nhất kể từ năm 1997. Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 8,44%, đạt kế hoạch đề ra (8,0 - 8,5%), cao hơn năm 2006 (8,17%) Và là mức cao nhất trong vòng 11 năm gần đây. Với tốc độ này, Việt Nam đứng vị trí thứ 3 về tốc độ tăng GDP năm 2007 của các nước châu Á sau Trung Quốc (11,3%) Và Ấn Độ (khoảng 9%) Và cao nhất trong các nước ASEAN (6,1%).

Nhưng, ảnh hưởng khủng hoảng ập tới, sự đứt gãy đến ngay trong năm 2008.

Năm 2008, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 6.23%, thấp hơn so với dự kiến ban đầu. Tuy nhiên theo các chuyên gia, trong tình hình kinh tế thế giới khủng hoảng, VN đạt được tốc độ tăng trưởng như vậy cũng đã là một thành công.

Lạm phát

Năm 2007 và 2008, lạm phát của nước ta đã tăng cao và rơi vào tình trạng khó kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Tăng vọt lên mức 2 con số. Nguyên nhân là do cùng với đà suy thoái kinh tế thế giới, đồng USD mất giá, giá dầu thô tăng cao, giá cả lương thực và nguyên nhiên vật liệu tăng đột biến cộng với tác động của thiên tai, dịch bệnh đã làm cho nền kinh tế Việt Nam bộc lộ những nhược điểm cố hữu của một nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi. Năn 2008 chỉ số giá tiêu dùng ở nước ta tăng vọt lên mức 19.89% cao nhất trong vòng 17 năm qua. Sau đó, nhờ những nỗ lực kịp thời mà Chính phủ đã bình ổn được lạm phát, đưa nó về 1 con số 7% vào năm 2009.


NĂM
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
GDP (%)
8,23
8,46
6,31
5,32
6,78
5,89
5,03
5,42
LẠM PHÁT (%)
6,6
12,6
19,89
6,52
11,75
18,58
6,81
6,02


GDP bình quân đầu người (GDP/người)

thu nhập bình quân đầu người

Thu nhập bình quân đầu người tăng khá cao trong 5 năm khủng hoảng, nhưng ngược lại là sự mất giá của đồng tiền khiến đời sống dân cư không hẳn có sự cải thiện tương ứng. Đồng VND mất giá khá mạnh so với USD trong giai đoạn này khiến thu nhập bình quân đầu người tính bằng USD tăng chậm.

Năm 2008 thu nhập đã đạt 1.024 USD/người. Với mức thu nhập này việt nam lần đầu tiên thoát ra khỏi nhóm nước nghèo. Như vậy năm 2008 đánh dấu mốc phát triển kinh tế việt nam từ nhóm nước có thu nhập thấp nhất sang nhóm nước có thu nhập trung bình dưới.

Tuy nhiên, theo Vụ trưởng Vụ thống kê tài sản, mức thu nhập vượt ngưỡng 1.000USD này không đáng vui mừng khi chỉ số giá tiêu dùng cả năm đội lên con số sấp xỉ 23%, trong khi mức tính cho năm 2007 chỉ là 8,3%. Việc mất giá của đồng đô-la do CPI gây ra cũng vào khoảng 2,35%.

Với những chỉ số “dôi” thêm như vậy, ông Bình khẳng định, không thể kết luận mức thu nhập bình quân 1.024USD/người đạt được, Việt Nam đã vượt ngưỡng… nước nghèo, gia nhập nhóm nước có thu nhập trung bình. Ông Bình nhẩm tính, nếu lấy mức tăng giá và tỷ giá tiền tệ như ở thời điểm năm 2007 thì thu nhập bình quân năm nay cũng chỉ vượt con số 900USD/người đôi chút.
................................
...............................



========================

Thứ Ba, 12 tháng 1, 2016

DOWNLOAD PHẦN MỀM HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH GRAMMAR 2.12 FREE

DOWNLOAD PHẦN MỀM HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH GRAMMAR 2.12 - HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT - VÀ SỬ DỤNG




I. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH GRAMMAR NÓI CHUNG


Grammar là giải pháp tự học tiếng Anh bằng phần mềm mang tính khoa học, khả năng sư phạm tốt, dễ sử dụng và miễn phí mãi mãi (cả chương trình lẫn hỗ trợ sử dụng). Chương trình cũng hữu ích với người nước ngoài muốn học tiếng Việt. Phiên bản hiện thời của Grammar là thành quả của quá trình làm việc tỉ mỉ, thận trọng, tâm huyết và khoa học trong nhiều năm của Grammar, những người đã bỏ ra hàng nghìn giờ để xây dựng và phát triển phần mềm này.


1. Tính năng chính của Grammar


Học ngữ pháp: Gồm hơn 357 mục ngữ pháp. Văn phạm đầy đủ, công phu, dễ hiểu. Có bài để luyện sau mỗi phần ngữ pháp.
Học từ vựng: Hơn 338 bài đọc (dễ đến khó giới thiệu về văn hóa Anh-Mỹ), hơn 2003 bài luyện nói, tình huống giao tiếp thuộc nhiều lĩnh vực như học tập, nghiên cứu, du lịch, kinh tế-xã hội…. đủ cung cấp cho bạn vốn từ phục vụ cho học tập, làm việc và thi đạt trình độ quốc tế.
Phân tích câu – Luyện viết.
download phan mem hoc ngu phap tieng anh grammar 212,huong dan cai dat,va su dungMục đích của phần này là giúp học viên nắm thật vững từng từ và vị trí của nó trong câu. Qua đó, họ tự tin để TỰ VIẾT chính xác một câu tiếng Anh. Do quá trình làm phần này quá tốn kém và quá công phu, mất rất nhiều thời gian nên tác giả sẽ cập nhật sau mỗi version của chương trình. Mặc dù vậy, version này cũng đủ để bạn có được khả năng viết một cách tự tin.  Phần luyện viết đang hoàn thiện sẽ khiến những ai muốn tự học tốt tiếng Anh tải Grammar về ngay lập tức!
Lý giải câu hỏi Tại sao? Như thế nào?
Điểm đặc biệt của Grammar là luôn phân tích cái có lý và chưa hợp lý trong các phương án sử dụng tiếng Anh (Tại sao câu này lại sai? Câu kia chưa đúng? Tại sao đáp án kia mới là đáp án đúng?..), nó giúp cho người học dễ dàng tự học. Grammar là người thầy công tâm, sâu sắc, khoa học và tận tụy với học viên.
Làm bài khảo sát: Mục đích của phần này là giúp bạn củng cố, rèn luyện kiến thức để thi lấy bằng cấp. Sau khi đạt mức từ vựng khoảng 3000 từ, bạn có thể lần lượt làm bài tập của các mục trong chương trình. Phần này có nhiều dạng bài tập khác nhau. Mỗi bài đều cho phép tra từ, dịch câu đề bài, giảng từng vị trí trong mỗi ô trống trong bài tập điền từ hoặc từng câu trong bài trắc nghiệm a, b, c, d.

Kỹ năng nghe – nói – đọc – viết – dịch thuật: Mỗi phần đều có các bài tập củng cố theo phương pháp tương tác tích cực giữa người với máy tính như một lớp học có người dạy thực thụ ví như quay từ, luyện xếp từ, tìm lỗi sai, giảng bài...
Từ điển thuật ngữ 380.000 mục từ: Tra từ mới thì chỉ cần gõ từ cần tra bất cứ lúc nào mà không cần phải mở tự điển. Bạn sẽ được cung cấp một quyển tự điển hơn 386000 mục từ. Để tra tự điển có phiên âm tiếng Việt, chỉ việc nhấn Ctrl. Các địa danh, thuật ngữ, điển tích cũng được giải nghĩa chi tiết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
Phím tắt dành cho ứng dụng: Nhận các phím tắt trên màn hình desktop để khởi chạy các chức năng của chương trình, tiết kiệm tối đa thời gian và tạo cho người học cảm giác thoải mái nhất.

2. Cộng đồng hỗ trợ

Grammar community: Không chỉ miễn phí sử dụng chương trình, Grammar còn miễn phí cả hỗ trợ sử dụng thông qua Cộng đồng người dùng Grammar và thành viên của diễn đàn Grammar (Gọi tắt là Cộng đồng Grammar – Grammar Community).
Chức năng chính của Grammar
    Luyện ngữ pháp
    Luyện đọc – dịch
    Luyện nghe
    Luyện nói
    Luyện viết
    Luyện kỹ năng ghi nhớ tự nhiên & phản xạ ngôn ngữ
    Từ điển thuật ngữ linh hoạt với 38 vạn mục từ.
    Hệ thống kiếm tra đánh giá: A,B,C; TOEFL….

II. DOWNLOAD PHẦN MỀM-HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT GRAMMAR 2.12


Bạn cứ cài đặt như bình thường sau khi download tại đây:
Bản chất là 3 đĩa cài của G 2.11 và đĩa 4 là bản cài thêm nâng cấp thành G.2.12 các bạn nhé, tổng dung lượng là 1,3 Gb. Khi bấm vào link download sẽ xuất hiện như hình dưới, các bạn bấm vào download là file về máy
download trên google drive
Nhưng nếu cài đặt bị lỗi thì có các vấn đề như sau bạn cần quan tâm:


1. Cách cài đặt Đĩa 1 và đĩa 4 - Và lỗi thường gặp/lưu ý


Tắt trình diệt virus. Một số trình diệt virus thường nhận lầm G và khóa các file setup 1,2,3,4.
Tắt chương trình Registry Reviver, Advanced system care khởi động cùng Windows hoặc tất cả chương trình nào có liên quan đến Registry.
Không đặt tên thư mục bằng tiếng Việt có dấu vì sẽ gặp lỗi 429, 76. Tức là nên để folder mặc định, next > next..
Nhấn đúp chuột vào file SetupData (disk 1).exe. Nếu dùng win 7, win 8 thì nhấn chuột phải vào file này và chọn Run As Administrator. Đợi khoảng 30 giây để máy tính bung gói cài đặt.
Đọc bảng thông báo để biết thêm thông tin quan trọng rồi nhấn Next.
Nếu ổ C lớn hoặc bạn muốn cài Grammar ở ổ C thì chỉ việc nhấn Next.
Trường hợp bạn muốn cài Grammar ở ổ khác thì tạo thư mục ở ổ khác (Ví dụ: D:\Grammar) và nhấn vào nút Browse để trỏ đến D:\Grammar, xong nhấn OK, Next.
Trong khi máy đang cài đặt đĩa 4, một bảng tiếp theo sẽ bật ra với tiêu đề: Nextup-Acapela BrightSpeech Ryan22 US English Voice. Nếu trước đây máy bạn đã từng cài trình này rồi thì nhấn Cancel, Yes, Finish. Nếu máy bạn chưa từng cài trình này thì nhấn Next, chọn mục I accept the terms in the license agreement, Next, Next, Install, Finish. (không được cài trình này vào ổ D).
Khi mới cài Windows, bạn nhớ mở chiếu + nghe thử video và file Mp3 (bất cứ file nào) để kích hoạt Windows Media Player trước khi chạy G. Vào thư mục Grammar\Fonts vừa cài, copy tất cả các file font trong đó vào C:\Windows\Fonts. Trường hợp máy bạn có cài trình TeraCopy thì nó có thể sẽ che không cho Win XP cập nhật font mới. Vì vậy bạn hãy vào Control Panel, Fonts, nhấp thẻ File, Install new fonts, trỏ đường dẫn ở ô Drives vào thư mục fonts của G và tiến hành cập nhật font mới.
Đối với win 7, 8,10 sau khi cài 4 đĩa G, nhấn chuột phải vào file Grammar_.exe (trong thư mục Grammar) chọn Run As Administrator chạy nó 1 lần. Sau đó thoát G ra và nhấn chuột phải vào biểu tượng G ở desktop chọn Run As Administrator lần nữa. Những lần sau đó chỉ cần nhấn đúp chuột trái vào biểu tượng G ở desktop là chạy G. Tuy nhiên khi update G thì bạn phải làm lại 2 bước vừa nêu. Nếu không sẽ xuất hiện lỗi 339... hoặc không thấy hiện trình G.
Khi gặp lỗi 0 thì làm như sau: Xóa hết các disk 1 2 3 4 . Tải lại 4 đĩa từ web này. Tắt các trình diệt virus. Tắt chương trình Advanced system care khởi động cùng Windows hoặc tất cả chương trình nào có liên quan đến chữ Registry. Khi gặp lỗi -2147200967 thì làm như sau: Tắt các trình diệt virus, tắt chương trình Advanced system care khởi động cùng Windows hoặc tất cả chương trình nào có liên quan đến chữ Registry. Tải và cài lại đĩa 4 từ web này. Xóa thư mục C:\Program Files\Nextup Acapela\Bin. Chạy file AAA.exe.
Gặp trường hợp G luôn bật bảng đếm giây thì tắt G. Nhấn chuột phải vào file AAA.exe chọn Run As Administrator. Hiện tại khi cài đặt đĩa 1 thì bị đơ, bạn tắt trình duyệt Google Chrome đi sẽ cài đặt bình thường.

2. Cách cài đặt Đĩa 2,3 - Và lỗi thường gặp/lưu ý


Nhấn đúp chuột vào file cài đặt. Nếu dùng Win 7, Win 8 thì nhấn chuột phải vào file cài đặt và chọn Run As Administrator. Nhấn vào nút Browse để trỏ đến thư mục đã cài Grammar, xong nhấn OK, Next.
Một số tiến bộ của Grammar 2.12 so với các phiên bản trước đó Grammar 2.12 hiện tại gồm 4 đĩa, nhiều hơn một đĩa so với các phiên bản cũ. Hỗ trợ cho những phiên bản mới nhất của hệ điều hành Windows, bao gồm Windows 7, Windows 8, Windows 8.1, Windows 10 (chưa hoàn toàn mượt mà).

3. Phần cải tiến mới của Grammar 2.12 so với Grammar 2.11 và G 2.10


Phiên bản 2.11 gồm 3 đĩa: disk 1 (499M), disk 2 (571M), disk 3 (266M).
Phiên bản 2.11 là phiên bản nâng cấp giao diện, chất lượng âm thanh và chỉnh sửa lỗi font, lỗi Không xuống hàng (của những máy dùng Win bản Ghost).
Sửa lỗi treo máy trong một số bài luyện nói của phiên bản G 2.10.
Cải tiến phần Luyện Nói gồm 11293 câu đàm thoại với phương pháp mới và cực kỳ hiệu quả. Tạo được PHẢN XẠ ĐÀM THOẠI cho bất cứ ai học tiếng Anh mà không thể nói được.
Thêm nhiều bài đọc ngắn, đơn giản ở trình độ căn bản cho người mới học và nhiều bài đọc hấp dẫn khác.
Thêm chức năng viết từ trong mục Quay từ.
Nhận tất cả giọng đọc hiện có trong máy (kể cả các giọng Neo Speech).
Thêm Tự điển 3 (Anh-Việt hơn 400.000 từ). Khi đang xem giải nghĩa từ, có thể nhấn vào từ Anh đang tra (từ màu đỏ ở góc trên trái) để tra tiếp tự điển 3.

.............................




============